CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH

1. Giới thiệu chung

–  Ngành đào tạo: Thiết kế đồ họa (Graphic Design)

–  Trình độ đào tạo: Cử nhân

–  Thời gian đào tạo: 4 năm

2. Mục tiêu đào tạo

Đào tạo cử nhân ngành Thiết kế đồ họa có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt. Sinh viên được trang bị những kiến thức về nghệ thuật thiết kế, mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin; có kỹ năng sử dụng các công cụ, đồ họa máy tính để thiết kế sáng tạo phục vụ trong các lĩnh vực của cuộc sống, xã hội.

3. Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

– Giám đốc, trưởng phòng, phụ trách về nghệ thuật, sáng tạo và thiết kế.

– Chuyên gia thiết kế, tư vấn thiết kế, sáng tạo, biên tập đồ họa, quảng cáo, truyền thông…

– Cán bộ nghiên cứu tại các viện, cán bộ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, giáo dục đại học và chuyên nghiệp về lĩnh vực đồ họa.

– Tiếp tục học tập các chương trình nâng cao trình độ sau đại học ở trong và ngoài nước.

II. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

1.1. Kiến thức khoa học tự nhiên

Vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để giải quyết các bài toán thuộc lĩnh vực Thiết kế đồ họa, có khả năng học tập ở trình độ trên đại học.

1.2. Kiến thức khoa học xã hội

Có kiến thức cơ bản về lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn,  hiểu biết về pháp luật Việt Nam, hiểu biết về an ninh quốc phòng; Có kiến thức và khả năng tự rèn luyện về thể chất. Có tư tưởng, văn hóa, xã hội kết hợp truyền thống văn hóa Việt Nam và kế thừa tinh hoa văn hóa Thế giới.

1.3. Kiến thức cơ sở ngành

–  Hiểu các kiến thức về thẩm mỹ, nghệ thuật, lịch sử mỹ thuật Việt Nam và thế giới, nhận thức về văn hóa Việt Nam, văn hóa truyền thống phù hợp với chuyên ngành đào tạo.

–  Nắm vững các kiến thức căn bản về mỹ thuật và mỹ thuật ứng dụng.

–  Vận dụng được các kiến thức nền tảng về mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng và sử dụng thành thạo các công cụ xử lý đồ họa cần thiết để thiết kế, sáng tạo trên máy tính.

1.4. Kiến thức chuyên ngành

–  Nắm vững các nguyên tắc, yêu cầu của các nội dung thiết kế, sản phẩm đồ họa phục vụ trong các lĩnh vực phổ biển của đời sống xã hội.

–  Vận dụng các kiến thức để sáng tạo ra các sản phẩm đồ họa cụ thể ứng dụng vào cuộc sống.

–  Hiểu về các vấn đề bản quyền và sở hữu trí tuệ.

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp

–  Có khả năng xác định, mô hình hóa các đối tượng thực tế để phác họa, thiết kế và mô phỏng bằng các công cụ xử lý đa phương tiện.

–  Có kỹ năng vẽ tay, vẽ và thiết kế trên máy vi tính, kỹ năng sáng tác và thực hiện các sản phẩm đồ họa.

–  Có kỹ năng thể hiện sản phẩm thiết kế, tư vấn khách hàng về thẩm mỹ và ứng dụng của hệ thống sản phẩm đồ họa trong đời sống, đồng thời có kỹ năng trong hoạt động quảng cáo – xây dựng thương hiệu – thương mại đối với sản phẩm thiết kế.

–  Sử dụng thành thạo các công cụ thiết kế đồ họa vi tính trong việc lập mô hình, thiết kế các đối tượng đồ họa trong không gian 2D/3D.

–  Có khả năng tìm kiếm, nghiên cứu kiến thức mới, ứng dụng các kỹ thuật, công cụ mới và thành thạo các kỹ năng để giải quyết những vấn đề chuyên môn của ngành vào thực tiễn.

2.2. Kỹ năng mềm

–  Làm việc theo nhóm: Có kỹ năng tổ chức hoạt động nhóm, biết trao đổi chia sẻ ý kiến;

–  Có khả năng thuyết trình các vấn đề về chuyên môn được đào tạo; có kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân hiệu quả bằng các phương tiện khác nhau (trực tiếp, văn bản, phương tiện điện tử, truyền thông);

–  Có kỹ năng kiểm soát quỹ thời gian, xây dựng kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả;

–  Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế B1 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương;

–  Đạt chuẩn tin học IC3 hoặc tương đương.

3. Phẩm chất đạo đức

–  Trong cuộc sống: trung thực, chính trực, tự tin, linh hoạt, nhiệt tình;

–  Trong nghề nghiệp: Có tác phong chuyên nghiệp, tuân thủ kỷ luật lao động, có tâm huyết, trách nhiệm và tin cậy trong công việc;

–  Tôn trọng pháp luật, có ý thức về các vấn đề xã hội, tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội, thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ công dân.

4. Vận dụng kiến thức trong thực tế

–  Có khả năng hiểu bối cảnh lịch sử và văn hóa, nắm bắt các vấn đề của thời đại xác định được vai trò và trách nhiệm của các kỹ sư đối với xã hội;

–  Nắm bắt được các chiến lược, mục tiêu, kế hoạch phát triển của xã hội, doanh nghiệp trong lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ;

–  Có khả năng vận dụng kiến thức để nêu, trình bày, triển khai và thực thi các ý tưởng liên quan đến lĩnh vực chuyên môn.

5. Chương trình đào tạo

TT Tên môn Số
TC
TH Học kỳ 1 2 3 4 5 6 7 8
17 17 15 18 15 16 18 13
1 Những NLCB của CN Mác Lê nin 1 2 1 2
2 Anh văn 1 3 1 3
3 Nguyên lý thị giác 2 1 2
4 Toán cao cấp 3 1 3
5 Tiếng Việt thực hành 2 1 2
6 Mỹ học đại cương 2 1 2
7 Tin học đại cương 3 1 1 3
8 Những NLCB của CN
Mác Lê nin 2
3 2 3
9 Anh văn 2 3 2 3
10 Hình họa vẽ kỹ thuật 2 2 2
11 Giải phẫu tạo hình 2 2 2
12 Pháp luật đại cương 2 2 2
13 Hình họa 1 3 1 2 3
14 Cơ sở đồ họa máy tính 2 2 2
15 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 3 2
16 Anh văn 3 3 3 3
17 Xây dựng bản vẽ kỹ thuật 3 1 3 3
18 Bố cục màu 2 3 2
19 Hình họa 2 3 1 3 3
20 Đồ họa 2D ứng dụng 1 2 1 3 2
21

Đường lối cách mạng của ĐCS VN

3 4 3
22 Anh văn 4 3 4 3
23 Lịch sử mỹ thuật 3 4 3
24 Đồ họa 2D ứng dụng 2 2 0.5 4 2
25 Đồ họa vector 1 2 1 4 2
26 Hình họa 3 3 1 4 3
27 Thực tập cơ sở 2 4 2
28 Thiết kế dàn trang 2 1 5 2
29 Nghệ thuật chữ 2 5 2
30 Thẩm mỹ công nghiệp 2 5 2
31 Thiết kế web 2 0.5 5 2
32 Đồ họa vector 2 2 1 5 2
33 Nhiếp ảnh cơ bản 2 5 2
34 Dựng hình 3D cơ bản 3 1 5 3
35 Kỹ thuật ấn loát 2 6 2
36

Dựng hình 3D nâng cao

3 1 6 3
37

Đồ án bộ nhận diện thương hiệu

2 6 2
38

Minh họa và vẽ truyện tranh

2 1 6 2
39

Bảo hộ kiểu dáng và thiết kế công nghiệp

2 6 2
40 Đồ án Catalog 2 6 2
41 Thực tập chuyên ngành 3 6 3
42 Đồ án poster 2 7 2
43 Thiết kế nhân vật 3 1 7 3
44 Đồ án bao bì sản phẩm 2 7 2
45 Kỹ năng giao tiếp 2 7 2
46 Tự chọn 1 3 7 3
47 Tự chọn 2 3 7 3
48 Tự chọn 3 3 7 3
49 Thực tập tốt nghiệp 5 8 5
50 Đồ án tốt nghiệp 8 8 8
Tổng 129
Left-Banner
Right-Banner